Sử dụng thành thạo các thành ngữ sẽ giúp bạn được giám khảo đánh giá cao trong bài thi IELTS. Đây cũng là một tiêu chí giúp bạn đạt mục tiêu IELTS 7.0.

 

IELTS 7.0 là mục tiêu không dễ gì đạt được đối với nhiều thí sinh. Để có thể đạt được điểm số này bạn phải có một số kĩ năng nhất định. Trong đó việc sử dụng các thành ngữ ít thông dụng sẽ giúp bạn chứng minh với ban giám khảo rằng bạn có nhiều kiến thức về ngôn ngữ và có thể diễn đạt một ý bằng nhiều cách nói khác nhau. Sau đây là một số thành ngữ bạn có thể mang vào hành trình chinh phục mục tiêu IELTS 7.0+ của mình.


thanh ngu ielts
"Đừng đếm gà trước khi chúng nở"


1. Don’t count your chickens until they are hatched: Nói trước bước không qua; đừng đếm cua trong lỗ

Ex: I think I’m going to get an A+ on my tests, but I don’t want to count my chickens before they’re hatched.

2. A bad/rotten apple: Con sâu làm rầu nồi canh

Ex: There’s always one bad apple in every class.

3. Have egg on one's face: Trở thành trò cười, trở nên xấu hổ

Ex: I was completely wrong, and now I have egg on my face.

4. Burn the candle at both ends: Mệt mỏi, vất vả vì thức khuya dậy sớm

Ex: If he doesn’t stop burning the candle at both ends, he will end up in hospital.

5. Kill two birds with one stone: Một mũi tên trúng hai con nhạn, nhất cử lưỡng tiện

Ex: John learned the words to his part in the play while peeling potatoes. He was killing two birds with one stone.


IELTS idioms
Paint the town red


6. Paint the town red: “Quẩy” hết mình ở bar hay Club, tận hưởng cuộc sống

Ex: Some people like nothing better than to paint the town red at every opportunity, but I prefer to stay at home and read books.

7. Bite off more than you can chew: Tham thực cực thân, ôm đồm nhiều việc vượt quá khả năng của mình

Ex: Don't bite off more than you can chew. Let someone else organize the party.

8. A storm in a teacup: Chuyện bé xé to, phóng đại mọi việc

Ex: The media is going crazy about it but if you ask me, it’s just a storm in a teacup.

9. Cry over spilt milk: Khóc gà quạ tha, tốn thời gian nuối tiếc những việc đã xảy ra

Ex: It’s no use crying over spilt milk. Just forget it and try to do better next time.

10. Every cloud has a silver lining: Cái khó ló cái khôn, trong rủi có cái may

Ex: Every cloud has a silver lining. Maybe losing your job will allow you to pursue your real dreams!


ielts idioms
Every cloud has a silver lining


11. Money talks: Có tiền mua tiên cũng được

Ex: She’s rich and money talks, so she always gets what she wants.

12. Mind-blowing: Tuyệt vời, ấn tượng

Ex: Spending a week in the jungle was a mind-blowing experience.

13. Turn green with... : Ghen ăn tức ở, ghen tức xanh mặt

Ex: I was green with envy when I saw the rich man’s collection of sports cars.

14. See red: Tức giận, giận tím mặt

Ex: The boss will see red if you make another mistake on this. Do something at gunpoint

15. Shoot oneself in the foot: Tự mình hại mình

Ex: If he keeps talking, pretty soon he'll shoot himself in the foot.

16. Once in a blue moon: hiếm khi, ít khi xảy ra

Ex: A student will get a 9 in the IELTS writing test once in a blue moon.


ielts idiom
One in a blue moon


17. A drop in the ocean: Một phần nhỏ trong một thứ lớn hơn, giọt nước biển cả, hạt cát trong sa mạc

Ex: Ten participants are just a drop in the ocean compared to the number of people we need for the event.

18. Over the moon: Cực kì vui hoặc hạnh phúc

Ex: I was over the moon when I passed my speaking test.

19. Put all your eggs in one’s basket: Hãy chia nguy cơ thành nhiều nơi để giảm rủi ro, thỏ khôn đào ba hang

Ex: Don't invest all your money in one company. Never put all your eggs in one basket.

20. Down in the dumps: Buồn, thất vọng

Ex: I was really down in the dumps after my dog died.

Hy vọng những thành ngữ này có thể giúp ích cho bạn trong quá trình ôn luyện IELTS. Chúc các bạn có một kì thi thành công!

* Hãy truy cập Startup English mỗi ngày để học tiếng anh hiệu quả nhất!

Thúy Duy

Ý KIẾN BẠN ĐỌC