Trong bài thi IELTS, bạn sẽ gặp 1 số cụm động từ đi kèm với giới từ nhất định. Nắm vững 13 cách sử dụng dưới đây sẽ giúp bạn chinh phục kỳ thi với điểm số cao.

Với 13 cụm động từ đi kèm giới từ sau, khi học, bạn hãy cho ví dụ và liên tưởng đến những hình ảnh nào đó để dễ nhớ chúng và sử dụng đúng khi cần nhé.

 

 1. Account for = Explain: Giải thích cho điều gì.

Ex: Ngọc was unable to account for the error.
Tạm dịch: Ngọc không thể lý giải sơ suất đó.

 

2. Account for + số %: Chiếm bao nhiêu phần trăm.

Ex: The VietNam market accounts for 70% of the company’s revenue.
Tạm dịch: Thị trường Việt Nam chiếm 70% doanh thu của công ty.

 

cụm động từ đi kèm giới từ thường gặp trong bài thi ielts

Account for - giải thích cho điều gì đó

 

3. Deal with sth = solve the problem: Giải quyết cái gì.

Ex: How did you deal with the problem?

Tạm dịch: Bạn đã đối phó với vấn đề đó như thế nào?

 

4. React to sth = respond to sth: Phản ứng với điều gì.

Ex: How did you respond to the news?

Tạm dịch: Bạn đã phản ứng thế nào với tin đó?

 

5. Listen to sth: Nghe cái gì.

Ex: I like listening to Rock music.

Tạm dịch: Tôi thích nghe nhạc Rock.

 

cụm động từ đi kèm giới từ thường gặp trong bài thi ielts

Listen to music

 

6. Make up for sth: Đền bù (compensate)

Ex: She gave him a bottle of wine to make up for missing his birthday.

Tạm dịch: Cô ấy đã tặng cho anh chàng một chai rượu vang vì đã lỡ quên sinh nhật của anh, như một lời xin lỗi.

 

7. Sympathize with sb: Đồng cảm với ai

Ex: I find it very hard to sympathize with him.

Tạm dịch: Tôi thấy thật khó để mà cảm thông với anh ta.

 

8. Come up with: Nghĩ ra, sinh ra cái gì.

Ex: She comes up with a new idea for increasing sales.
Tạm dịch: Cô ấy nghĩ ra ý tưởng mới để tăng doanh số.

 

cụm động từ đi kèm giới từ thường gặp trong bài thi ielts

Come up with a new idea

 

9. Put up with: Chấp nhận, chịu đựng (điều gì đó phiền toái, tiêu cực)

Ex: I don’t know how she puts up with him.
Tạm dịch: Không hiểu nổi sao cô ấy có thể chịu đựng được hắn.

 

10. Narrow down: Cắt giảm, thu hẹp

Ex: We have narrowed down the list to four candidates.
Tạm dịch: Chúng tôi vừa giảm danh sách xuống còn 4 ứng cử viên.

 

11. Turn down: Giảm đi, từ chối

Ex: Minh down the radio because of his neighbor’s complaints.
Tạm dịch: Minh đã vặn nhỏ đài do hàng xóm phàn nàn.

 

cụm động từ đi kèm giới từ thường gặp trong bài thi ielts

Turn down

 

12. Fill out: Lấp, điền (form, chỗ trống)

Ex: Please fill out this form and turn it to the reception.
Tạm dịch: Hãy điễn vào form này và nộp lại cho lễ tân.

 

13. Put in for = ask for: Đòi hỏi, yêu cầu

Ex: Are you going to put in for that job?
Tạm dịch: Bạn vẫn sẽ đòi làm việc đó à?

* Hãy truy cập Startup English mỗi ngày để học tiếng anh hiệu quả nhất!

 

Kim Thư 

 

Ý KIẾN BẠN ĐỌC