Nhiều bạn gặp phải khó khăn trong việc diễn đạt tiền bạc bằng tiếng Anh, vậy có những mẫu câu nào giúp bạn tự tin nói “chuyện tiền bạc” với người nước ngoài?

* Tổng hợp từ vựng chủ đề Tiền tệ

Đối với người Việt Nam, tiền bạc là vấn đề tế nhị và ít khi được trao đổi thẳng thắn. Nhưng người phương Tây lại khá rành mạch và rõ ràng trong vấn đề này. Lần này StartUP English sẽ giúp bạn dễ dàng trao đổi về tiền nong trong giao tiếp tiếng Anh qua 10 mẫu câu sau đây nhé!

1. Be out of pocket: Khi ai đó sử dụng câu này tức là người đó muốn nói rằng anh ta sử dụng tiền của riêng anh ta (use his own money) vào một việc gì đó.

I get paid next week, so can we go out to dinner then? I'm just out of pocket right now: Tôi sẽ được nhận tiền vào tuần tới, vậy tại sao chúng ta không cùng đi ăn tối? Tôi có thể trả tiền được cho bữa tối mà.

2. Moonlighting: Đây là từ dùng ẩn dụ để chỉ những người đi làm thêm ngoài giờ vào buổi tối để kiếm thêm tiền

You’re not the only one. A lot of people are moonlighting. It’s hard to earn enough money on our regular pay: Chả phải riêng cậu mà rất nhiều người bây giờ đang đi làm buổi tối. Không thì sao đủ sống với mức lương hàng tháng được.

3.  Bread and butter: Ở Phương Tây, thực phẩm chính là bánh mỳ và bơ và cũng là nguồn lương thực trong gia đình. Chính vì vậy mà Bread and butter cũng tương đương như thành ngữ “Cơm áo gạo tiền” của người Việt.

It’s a risky business, you know. After all, your present job is your bread and butter:  Đó là một công việc mạo hiểm, bạn biết đấy. Suy cho cùng thì công việc hiện tại vẫn là cơm áo gạo tiền.

4. Money doesn’t grow on tree: Người Việt có câu “tiền đâu phải lá mít”. Tức là có ý muốn nói là tiền không phải tự nhiên mà có, nên không được phung phí, cần phải cân nhắc khi dùng.

I’d like LV bags too, but you know, money doesn’t grow on tree:  Tôi cũng thích những chiếc túi của LV, nhưng bạn biết đấy, tiền đâu mọc trên cây.

5. Money is no object: Tiền không thành vấn đề. Câu này ý nói rằng nhiều tiền có thể tiêu xài.

She goes shopping every week as if money is no object:  Cô ấy đi mua sắm hàng tuần cứ như thể là tiền không phải vấn đề.

tiền

Time is money - Thời gian là tiền bạc (Nguồn taylorintime)

6. Money talks: Có tiền là có quyền. Về mặt nghĩa đen có nghĩa là “tiền nói”, tức là tiền có ảnh hưởng đến rất nhiều thứ, trong đó có quyền lực.

Don’t worry. I have a way of getting things done. Money talks:  Đừng lo. Tôi có cách để những thứ này được hoàn thành. Tiền vào là xong hết.

7. Have money to burn: Có rất nhiều tiền. Câu này ám chỉ những người giàu có xa xỉ và có thể mua được bất cứ thứ gì học muốn.

He has just buy a Cadilac. I don’t know how he earns his living but he seems to have money to burn:  Anh ta mới mua một chiếc Cadilac. Tôi không biết anh ta làm nghề gì nhưng dường như anh ta tiêu tiền không phải nghĩ.

8. To have more money than sense: Lãng phí tiền bạc. Ngụ ý chỉ những người tiêu xài tiền bạc một cách phung phí.

He just bought another new car. He has more money than sense:  Anh ấy vừa mua cái ô tô mới khác. Anh ta thật lãng phí tiền bạc.

9. Short of cash: Kẹt tiền.  

I’m short of cash at the moment:  Tôi đang kẹt tiền lúc này

10. Drowning in debt: Nợ ngập đầu.

I ‘m drowning in debt. Could you lend me a few dollars?  Tôi đang có khoản nợ. Bạn có thể cho tôi vay ít tiền được không?

Trên đây là 10 cách diễn đạt khác nhau về tiền bạc, hãy nhớ trân trọng những đồng tiền mình làm ra được nhé! StartUP English hy vọng bài viết này mang lại cho bạn thêm nhiều cách học từ vựng thú vị. 

* Đến với StartUp English để thấy giao tiếp tiếng Anh chưa bao giờ dễ dàng đến thế.

Trà Trần tổng hợp

Nguồn: Ms. Hoa toeic, Ms. Kathryn Tiếng Anh giao tiếp

StartUP Engish – Tiếng Anh công sở dành cho sinh viên

Trải nghiệm miễn phí 100% trước khi ra quyết định

>> Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Nhân sự

>> Tổng từ vựng về chủ đề Giáo dục- Education​

Ý KIẾN BẠN ĐỌC